Nội soi thanh quản ống mềm


NỘI SOI THANH – KHÍ QUẢN BẰNG ỐNG MỀM:

Ống nội soi cứng không thể gấp góc được thường được dùng để nội soi tai, phần sau của mũi, vòm họng, thanh quản. Nhược điểm của lọai ống cứng này là gây đau đối với những người có hốc mũi, tai nhỏ, đồng thời khó soi đối với trẻ em, hay với người họng có nhiều phản xạ hoặc nắp thanh thiệt cụp quá.
Ống nội soi mềm có thể gấp góc theo cần điều chỉnh tự động. Ưu điểm của lọai này là ít gây đau nên có thể đưa vào các hốc nhỏ dễ hơn, quan sát rõ các ngóc ngách do tính chất gập góc, cho trẻ em hay cho những trường hợp họng phản xạ hoặc nắp thanh thiệt bị cụp quá.
Áp dụng kỹ thuật mới trong nội soi chẩn đoán – điều trị các bệnh lý vùng thanh quản, nội soi ống mềm đã phát huy được vai trò tối ưu trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý ở hai dây thanh như bấm sinh thiết, cắt hạt xơ dây thanh, nang dây thanh, polyp dây thanh
Ngoài ra nội soi ống mềm : thủ thuật nhẹ nhàng, không đau , nhanh chóng, hình ảnh nội soi cực kỳ rõ nét.

Qua nội soi ống mềm, nguyên nhân gây khàn tiếng sẽ rất rõ : hạt xơ dây thanh, nang nước, polype dây thanh, u, sùi niêm mạc dây thanh do ung thư, lao dây thanh, liệt dây thanh, chấn thương thanh quản gây tổn thương dây thanh, bệnh lý khí quản chèn ép…. Sinh thiết qua nội soi ống mềm giúp tìm giải phẩu bệnh của các tổn thương dây thanh.

Ngày nay nội soi thanh quản ống mềm đã đi một bước xa hơn, điều trị bệnh lý vùng thanh quản : NỘI SOI CẮT HẠT XƠ TRÊN DÂY THANH, CẮT POLYPE, NANG NƯỚC TRÊN DÂY THANH, HAY POLYPE VÙNG THANH QUẢN.


ƯU ĐIỂM CỦA KỸ THUẬT MỚI:

Hiện nay những tổn thương trên phải thực hiện bằng phẩu thuật tại các Bệnh Viện, Trung Tâm TMH, bệnh nhân sẽ được gây mê, soi treo bằng ống cứng để cắt hạt, polype, nang nước. Bệnh nhân phải chịu nhiều áp lực từ việc “mổ xẻ” , mất nhiều thời gian và công sức vì phải nhập viện.
Áp dụng kỹ thuật mới từ nội soi của Mỹ: Bác Sỹ sẽ cắt hạt xơ, polype, nang nước dây thanh qua ống soi mềm , với thủ thuật trên bệnh nhân không cần nhập viện, thời gian làm chỉ mất khoảng 10 phút, bệnh nhân ra về ngay vì không cần gây mê. Thủ thuật nhẹ nhàng, chính xác, không đau, hiệu quả rất cao, không cần kiêng nói sau thủ thuật. Giá cả thủ thuật hoàn toàn phù hợp với mọi người.

KHIẾM ĐIỂM CỦA KỸ THUẬT::

Ngược điểm của lọai ống mềm là do cấu tạo bởi các sợi dẫn quang dễ bị gãy nên đòi hỏi phải thao tác đúng và bảo quản kỹ lưỡng hơn ống cứng, giá thiết bị cũng mắc hơn nhiều so với ống cứng.
Kỹ thuật nội soi ống mềm để chẩn đóan bệnh lí vùng thanh quản thì dễ, tuy nhiên để bấm sinh thiết và điều trị các bệnh lí viêm họng mãn tính trên 2 dây thanh như cắt hạt dây thanh, nang dây thanh, polyp dây thanh, dày dây thanh, sẹo hẹp dính 2 dây thanh do tai biến khi làm bằng ống cứng … thì đòi hỏi BS phải có tay nghề cao, làm việc nhiều với nội soi bằng ống mềm. Vì làm việc trên dây thanh đòi hỏi độ chính xác và khéo léo cũng như sự tỉ mỉ cao. Do đó sau nội soi chẩn đoán không phải BS nào cũng dám thực hiện bằng kỹ thuật này.

BÁC SỸ ĐIỀU TRỊ VÀ KẾT QUẢ THỰC TẾ:

BS chuyên nghành Nội Soi đã được tu nghiệp kỹ thuật này tại UCI(University of California, Irvine),Hoa Kỳ, đang cộng tác với nhiều GS,BS chuyên ngành nội soi trên thế giới , nhiều kinh nghiệm (đã thực hiện thành công trên 10,000 bệnh nhân có bệnh lý trên)


SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP: ỐNG CỨNG – ỐNG MỀM

Hạng mục so sánh
Qua ống soi cứng
Qua ống soi mềm
Phương pháp Gây mê Gây tê tại chổ
Thời gian 3-5 ngày nằm viện 15- 20 phút
Biến chứng Có thể nhiều biến chứng do gây mê, quá trình phẩu thuật, đặt nội khí quản … Hầu như không biến chứng
Nhân lực 4-5 người 2 người
Chi phí 12-20 triệu đồng 5-7 triệu đồng
Hiệu quả Thời gian phục hồi sau hậu phẩu kéo dài Nói hết khàn tiếng và sinh hoạt bình thường
Nhận xét của bệnh nhân Rất lo lắng trước và sau phẩu thuật Hoàn toàn thoải mái, dễ chịu
Hình ảnh chụp Không rõ do chụp từ xa Rõ nét, giúp chẩn đóan chính xác
Giải phẩu bệnh Không thể Có thể sinh thiết để làm giải phẩu bệnh
Xét nghiệm trước phầu thuật Phải làm một số xét nghiệm Không cần
Đánh giá họat động 2 dây thanh Khó đánh giá được Có thể đánh giá mức độ họat động của 2 dây thanh

ĐẶC BIỆT NỘI SOI ỐNG MỀM SẼ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÍ ĐI KÈM THEO NHƯ SUY TIM, SUY THẬN, TIỂU ĐƯỜNG, VIÊM GAN, TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO…. DO KHÔNG CẦN GÂY MÊ. TRONG KHI ỐNG CỨNG KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC.



VUI LÒNG CLICK THAM KHẢO CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÃ LÀM BẰNG ỐNG CỨNG TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH


NỘI SOI ỐNG MỀM THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Vui lòng chọn link sau để xem thực tế
Nội soi ống mềm thực hiện bởi BS Phạm thị Vân Thanh

MỌI NGƯỜI THAM KHẢO NHẬN XÉT CỦA BỆNH NHÂN TRÊN TRANG FACEBOOK Tư Vấn, Điều trị Bệnh Khàn Tiếng Community

BS. Phạm Thị Vân Thanh
ĐT: 0913.163.316
website: http://www.trikhantieng.com
ĐC:213 Đào Duy Từ,P.6,Q.10,TP.HCM (bên hông sân vận động Thống Nhất)

Nội soi thanh quản

I/ Nội soi thanh quản là gì?

Đây là 1 phương pháp thăm khám trực tiếp hệ thống mũi, họng, thanh quản nhờ vào một ống soi mềm, rất nhỏ qua mũi, vào họng, đến thanh quản. Nhờ hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể biết đựơc các bất thường đang xảy ra ở mũi, họng, thanh quản, hai dây thanh. Từ đó, có được chẩn đoán và có phương pháp điều trị thích hợp…

II/ Tại sao phải nội soi thanh quản bằng ống mềm?

Nội soi tai mũi họng thanh quản bằng ống cứng rất tốt nhưng hình ảnh không rõ bằng nội soi ống mềm, mặt khác do ống soi cứng không có kênh thủ thuật nên không chẩn đoán và điều trị qua kênh thủ thuật như ống soi mềm được. Qua ống soi mềm, BS có thể lấy mẩu thử để tìm tế bào ung thư, cấy vi trùng, lấy dị vật mắc vào thanh quản, cắt hạt dây thanh, nang nước hay polype dây thanh, nang nước vùng thanh quản.

III/ Những ai phải soi thanh quản

Có nhiều lý do để nội soi thanh quản . Khi có biểu hiện bất thường vùng mũi họng thanh quản, nhất là dấu hiệu nói khàn tiếng kéo dài, nói mau mệt, hay hụt hơi khi nói, nuốt thấy vướng, ho kéo dài, khó thở thanh quản, thở co kéo…

IV/ Nội soi thanh quản có nguy hiểm không?

Nói chung đây là một thủ thuật rất an toàn. Những vấn đề thường gặp sau thủ thuật là khó nuốt, vướng họng, khạc ra ít máu (nếu có sinh thiết, cắt polyp, cắt hạt, cắt nang nước, lấy dị vật…).
Tuy nhiên các dấu hiệu này sẽ không còn sau 2 giờ làm thủ thuật.

V/ Nội soi thanh quản cần chuẩn bị như thế nào?

Việc chuẩn bị về phía bệnh nhân là rất đơn giản.

  1. Cần nhịn ăn uống trước soi ít nhất 4 giờ. Việc nhịn ăn uống nhằm ngăn ngừa khả năng ói và bảo vệ đường thở
  2. Nếu bệnh nhân đang uống các lọai thuốc điều trị bệnh lý mãn tính như : cao huyết áp, suy tim, bệnh phổi mãn tính…thì vẫn nên dùng thuốc như thường lệ với ít nước và cách xa giờ bắt đầu soi trên 1 giờ
  3. Các xét nghiệm nên có: XQuang phổi, đông máu toàn bộ

VI/ Nội soi thanh quản được thực hiện ra sao?

Nội soi được thực hiện ở phòng soi với một BS và ít nhất là một điều dưỡng. Trước khi soi bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc để giảm tiết nước bọt và giảm ho. Sau đó bệnh nhân sẽ được xông thuốc tê trong khỏang 10 phút, và xịt thuốc tê vào họng. Thuốc tê giúp bệnh nhân không có cảm giác khi đưa ống soi vào họng.
Bệnh nhân sẽ được nằm ngửa, tư thế đầu cao nhẹ, được gắn dây Oxy, gắn máy theo dõi liên tục mạch, huyết áp, nhịp thở, tình trạng Oxy trong máu bằng bộ phận cảm biến ở đầu ngón tay.

VII/ Phần cam kết của bệnh nhân:?

  1. Tôi đã đọc kỹ các thông tin được cung cấp về nội soi thanh quản
  2. Tôi đồng ý cho BS nội soi thanh quản và làm các thủ thuật cho tôi
  3. Tôi sẽ không khiếu nại về sau

MỌI NGƯỜI THAM KHẢO NHẬN XÉT CỦA BỆNH NHÂN TRÊN TRANG FACEBOOK Tư Vấn, Điều trị Bệnh Khàn Tiếng Community

Phần tiếp theo nên đọc
Nang dây thanh
Hạt dây thanh
Polype dây thanh
Ung thư dây thanh
Papilloma – HPV

BS. Phạm Thị Vân Thanh
ĐT: 0913.16.33.16
website: http://www.trikhantieng.com
ĐC:213 Đào Duy Từ,P.6,Q.10,TP.HCM (bên hông sân vận động Thống Nhất)

Nội Soi Phế Quản

I/ Nội soi phế quản là gì?

Đây là một phương pháp thăm khám trực tiếp hệ thống cuống phổi nhờ vào một ống soi mềm rất nhỏ (như cây viết chì) qua mũi và qua thanh quản. Nhờ quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể biết được các bất thường đang xảy ra bên trong phổi và cuống phổi. Từ đó, có được chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp …

II/ Tại sao phải nội soi phế quản?

Chụp X quang phổi rất tốt nhưng hình ảnh không rõ bằng nội soi. Chẩn đoán bằng nội soi có độ chính xác cao hơn nhiều so với chụp hình phổi hay CT. Qua máy soi bác sĩ còn có thể lấy mẩu thử cho để tìm vi trùng hay tìm tế bào ung thư. Ở một số trường hợp, bác sĩ còn có thể trị hết hay bớt bệnh.
Ví dụ: lấy ra các vật lạ rớt vào phổi (hay gặp ở trẻ em) hay hút sạch đàm nhớt cho bớt khó thở (hay gặp ở người bệnh nặng, sau mổ).

III/ Những ai phải soi phế quản

Có nhiều lí do để chỉ định soi phế quản. Mọi trường hợp bệnh phổi hay phế quản cần có bằng chứng về loại vi khuẩn gây bệnh hay loại mô học của tổn thương đều cần phải soi phế quản. Các trường hợp ho kéo dài không đáp ứng với điều trị, các trường hợp ho ra máu cũng cần soi phế quản. Một số dấu hiệu bất thường trên phim phổi có thể phải được làm rõ hơn khi soi phế quản. Cuối cùng, các dị vật rớt vào phổi (thường là ở trẻ em) cần soi phế quản để lấy ra.

IV/ Nội soi phế quản có nguy hiểm không?

Nói chung, đây là một thủ thuật tương đối an toàn. Những vấn đề thường gặp sau thủ thuật là cảm giác đau họng, ho ra ít máu nếu có sinh thiết. Các trường hợp khó thở nhiều do tràn khí hay sốt khi soi rất hiếm gặp. Do tính chất an toàn của thủ thuật, nội soi phế quản có thể thực hiện cả cho các bệnh nhân ngoại trú mà không cần phải nhập viện.

V/ Nội soi phế quản cần chuẩn bị như thế nào?

Việc chuẩn bị về phía bệnh nhân là rất đơn giản.

  1. Các xét nghiệm cần có: BK đàm, ĐMTB, X quang phổi.
  2. Cần nhịn ăn uống trước khi soi ít nhất 8 giờ. Việc nhịn ăn nhằm ngăn ngừa khả năng ói và bảo vệ đường thở.
  3. Nếu bệnh nhân đang phải uống thuốc, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống.
  4. Bệnh nhân không nên đến phòng soi một mình, cần có thân nhân để đưa về sau khi soi.

VI/ Nội soi phế quản thực hiện ra sao?

Nội soi được tiến hành ở phòng soi (đôi khi ở phòng X quang, phòng mổ) với ít nhất một bác sĩ và một điều dưởng. Trước khi soi, bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc để giúp bớt ho. Sau đó, cần phải hít hơi thuốc tê trong khoảng 10 phút và được xịt thuốc tê vào sâu trong miệng. Thuốc tê được dùng để làm bớt khó chịu khi đưa ống soi vào.
Bệnh nhân soi ở tư thế nằm ngửa, được gắn dây oxy để thở, được theo dõi mạch, huyết áp và tình trạng hô hấp qua bộ cảm nhận gắn ở đầu ngón tay.

BS Phạm Thị Vân Thanh
ĐT:0913163316
Chuyên Ngành Nội Soi Thanh-khí- Phế Quản:
Bệnh Viện Chợ Rẫy, Phòng Khám Đa Khoa Khang An.
Nguồn tham khảo: http://www.trikhantieng.com

Nội soi lấy dị vật đường hô hấp

I>Đại cương :

Dị vật đường hô hấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp ở trẻ em dưới 4 tuổi.
Dị vật đường thở rất đa dạng : thức ăn như xương cá,vỏ tôm, mảnh thịt, hạt sapoche, hạt bắp, hạt đậu, thỏi socola… Đôi khi là thuốc viên (còn vĩ), nắp bút, răng giả, đinh sắt, cặp tóc…
Dị vật có thể mắc vùng thanh quản, khí quản, phế quản.
Dị vật đường thở có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu có tắc nghẽn nặng các đường hô hấp lớn (thanh môn, khí quản), đôi khi dị vật nhỏ rơi xuống nhánh phế quản, ít gây khó thở nên bị bỏ qua lâu ngày thành dị vật bỏ quên, gây áp-xe phổi, ho ra máu, xẹp phổi.

II>Nguyên nhân:

Trẻ em hay đưa các vật cầm trên tay vào miệng, người lớn ngậm các vật dụng trong lúc làm việc, bệnh nhân có các bệnh lý rối lọan vận động vùng thanh quản là điều kiện dễ đưa các vật dụng rơi vào đường hô hấp hay đường tiêu hóa
Thường xảy ra khi hít mạnh vào, sau trận cười, khóc, sặc thức ăn.
Hay gặp bệnh nhân liệt họat động khép thanh môn, mới phẩu thuật vùng thanh quản,tai nạn giao thông, mới gây mê…
– Tùy theo vị trí mắc kẹt của dị vật, tính chất của dị vật và thời gian bệnh nhân đến khám, sẽ có các triệu chứng khác nhau.
+ Nếu dị vật kẹt vùng thanh quản: dị vật nhỏ chỉ gây khan tiếng nhẹ, khó chịu, nuốt khó, khó thở ít. Những dị vật lớn gây khó thở cấp, khò khè, bứt rứt, vật vã.
+ Dị vật ở khí quản: Thường là dị vật tương đối lớn, lọt qua thanh quản không lọt qua phế quản được. Có thể cắm vào thành khí quản, không di động, nhưng thường di động từ dưới lên trên, hoặc từ trên xuống dưới, từ cửa phân chia phế quản gốc đến hạ thanh môn
+ Dị vật phế quản: Thường ở phế quản bên phải nhiều hơn vì phế quản này có khẩu độ to hơn và nằm xuôi hơn phế quản bên trái, thường dị vật phế quản cố định khá chắc vào lòng phế quản do bản thân dị vật hút nước chương to ra, niêm mạc phế quản phản ứng phù nề giữ chặt lấy dị vật. Sau hội chứng xâm nhập ban đầu có một thời gian im lặng khoảng vài ba ngày, trẻ chỉ húng hắng ho, không sốt nhưng chỉ hâm hấp, nghe phổi không có mấy dấu hiệu, thậm chí chụp X-quang phổi, 70 – 80% trường hợp gần như bình thường. Đó là lúc dễ chẩn đoán nhầm, về sau là các triệu chứng vay mượn: xẹp phổi, khí phế thũng, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi…

III> Chẩn đoán:

1> Hỏi bệnh sử : Tình huống đang ngậm hoặc đang ăn, đột nhiên ho sặc sụa, tím tái, ngạt thở trong chốc lát. Đó là hội chứng xâm nhập xảy ra khi dị vật qua thanh quản, niêm mạc bị kích thích, chức năng phản xạ bảo vệ đường thở của thanh quản được huy động để tống dị vật ra ngoài.
2> Khám lâm sàng :
-Cơn ho kịch liệt như để tống dị vật ra ngoài,
-Bệnh nhân khó thở dữ dội có tiếng thở rít, co kéo, tím tái, vã mồ hôi có khi tiêu tiểu cả ra quần.
– Khó thở thanh quản kéo dài, nếu dị vật ở thanh quản. Thỉnh thoảng lại xuất hiện những cơn ho sặc sụa, khó thở và nghe thấy tiếng cờ bay: nghĩ tới dị vật ở khí quản.
– Xẹp phổi viêm phế quản – phổi: nghĩ tới dị vật phế quản
3> Xét nghiệm :
Xquang : nếu là dị vật có cản quang, có thể cho biết vị trí, hình dáng dị vật. Có thể có xẹp phổi. Nếu dị vật không cản quang khó thấy dị vật.
CTscan ngực : thường phát hiện tình cờ dị vật khi chỉ định CTscan do nhưng biến chứng xẹp phổi, khò khè chưa rõ nguyên nhân.
Nội soi thanh – khí – phế quản: vừa giúp chẩn đoán xác định vừa để điều trị.
4> Chẩn đóan xác định : Thuờng bằng nội soi, đôi khi thấy bằng CTscan ngực
5> Chẩn đoán phân biệt :
– Khò khè, khó thở do suyễn, COPD
– Xẹp phổi do nguyên nhân khác : u phổi, lao phổi cũ, tắc đàm..

IV>Chỉ định và chống chỉ định :

1. Chỉ định :
-Bệnh sử có hội chứng xâm nhập (nếu dị vật không cản quang)
-Phát hiện dị vật đường thở qua Xquang, CTscan
-Phát hiện dị vật qua nội soi
2. Chống chỉ định :
Bệnh nhân không đồng ý nội soi hoặc có các bệnh lý nặng (suy hô hấp cấp, nhồi máu cơ tim cấp…) ảnh hưởng tính mạng bệnh nhân.

V> Điều trị (thủ thuật soi gắp) :

Nột soi phế quản để gắp dị vật là biện pháp tích cực nhất để điều trị dị vật đường thở. Nếu ống mềm không gắp được có thể chuyển sang gắp bằng ống soi cứng.
Trường hợp đặc biệt khó, dị vật sù sì và sắc nhọn không thể lấy ra được theo đường thở tự nhiên bằng nội soi khí phế quản (rất hiếm gặp), có khi phải mở lồng ngực, mở phế quản để lấy dị vật.
Rất cần chú ý nếu có khó thở nặng thì phải mở khí quản trước khi soi. Nếu bệnh nhân mệt nhiều, cần dược hồi sức, không nên quá vội vàng soi ngay. Trường hợp bệnh nhân lúc đến khám không có khó thở lắm, nhưng có những cơn khó thở xảy ra bất thường và vì điều kiện nào đó chưa lấy được dị vật hoặc phải chuyển đi, mở khí quản có thể tránh được những cơn khó thở đột ngột bất thường.
– Dị vật ở thanh quản: soi thanh quản để gắp dị vật.
– Dị vật ở khí quản: soi khí quản để gắp dị vật.
– Dị vật ở phế quản: soi phế quản để gắp dị vật.
Các dụng cụ gắp dị vật : forcep (kềm sinh thiết), kềm cá sấu, kẹp 3 chia, bóng chèn, thong lọng…
Sau khi soi và gắp dị vật qua đường tự nhiên, tuy dị vật đã lấy ra, có thể gây phù nề thanh quản, cần theo dõi khó thở.
Đồng thời phối hợp các loại kháng sinh, chống phù nề, giảm xuất tiết, nâng cao thể trạng và trợ tim mạch.

VI> Biến chứng:

-Biến chứng có thể gặp : suy hô hấp cấp,ho ra máu ít, hiếm gặp: rối lọan nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tràn khí màng phổi, bí tiểu, ngưng tim.

VII> Theo dõi sau soi :

Chủ yếu theo dõi tình trạng hô hấp, tình trạng ho ra máu sau gắp dị vật.

BS Phạm Thị Vân Thanh
ĐT:0913163316
Chuyên Ngành Nội Soi Thanh-khí- Phế Quản:
Bệnh Viện Chợ Rẫy, Phòng Khám Đa Khoa Khang An.
Nguồn tham khảo: http://www.trikhantieng.com